Bảng Quy Đổi Điểm IELTS Của 50 Trường Đại Học — Mùa Tuyển Sinh 2026

Mỗi trường đại học tự xây dựng một bảng quy đổi điểm IELTS riêng, theo khung tối thiểu 5 mức của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT. Điều đó khiến việc so sánh giữa các trường trở nên rối: cùng một band IELTS 6.5, trường này tính 8.5 điểm, trường khác lại tính đủ 10.
Để dễ tra cứu, Future Class chuẩn hóa toàn bộ số liệu của 50 trường về cùng một thang mốc band: 4.0 – 4.5 – 5.0 – 5.5 – 6.0 – 6.5 – 7.0 – 7.5 – 8.0-9.0, quy đổi sang thang điểm 10 cho môn Tiếng Anh. Số liệu tổng hợp từ đề án tuyển sinh 2026 do các trường công bố, mang tính tham khảo — trước khi đăng ký, anh chị nên đối chiếu lại đề án chính thức của trường/ngành con dự định xét tuyển.
Cách đọc bảng
Ô trống nghĩa là ở mức band đó, trường chưa quy đổi hoặc chưa công bố mức điểm (thường vì band quá thấp so với ngưỡng nhận hồ sơ của trường).
Điểm được quy về thang 10, thay thế cho điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Chứng chỉ chỉ được dùng theo một trong hai cách: quy đổi điểm môn Tiếng Anh (bảng dưới đây), hoặc cộng điểm khuyến khích tối đa 1,5 điểm/thang 30 — không được dùng đồng thời cả hai.
1. Nhóm trường tại Hà Nội (25 trường)
Trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
ĐH Ngoại thương | 5 | 5 | 6.5 | 6.5 | 7.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
ĐH Kinh tế Quốc dân | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
ĐH Bách khoa Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
HV Tài chính | 9 | 9.25 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||
HV Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Thương mại | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Xây dựng Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
HV Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
ĐH Lâm nghiệp | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Việt Nhật – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Công nghệ – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Kinh tế – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
ĐH Giáo dục – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Luật – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Y Dược – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Quốc tế – ĐHQGHN | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
HV Ngoại giao | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||||
HV Phụ nữ Việt Nam | 7 | 8 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Luật Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
ĐH Thăng Long | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Thủy lợi | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Phenikaa | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Mở Hà Nội | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
2. Nhóm trường tại TP. Hồ Chí Minh (12 trường)
Trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
ĐH Bách khoa TP.HCM | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | ||||
ĐH Mở TP.HCM | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
ĐH Nguyễn Tất Thành | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 9.5 | 9.5 | 10 | |
ĐH Công thương TP.HCM | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 |
ĐH Sài Gòn | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 9.75 | 10 | |
ĐH Ngoại ngữ Tin học TP.HCM | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
ĐH Tôn Đức Thắng | 7 | 8 | 8.5 | 9 | 10 | 10 | 10 | ||
HV An ninh nhân dân (xét kết hợp) | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 | |||
HV Cảnh sát nhân dân (xét kết hợp) | 7.5 | 8 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 |
3. Nhóm trường tại các tỉnh, thành khác (13 trường)
Trường | 4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 |
ĐH Y – Dược, ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Nha Trang (Khánh Hòa) | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | |
ĐH Sư phạm Hà Nội 2 (Vĩnh Phúc) | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Nông Lâm – ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Duy Tân (Đà Nẵng) | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | |||
ĐH Tân Tạo (Long An) | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
ĐH Tây Nguyên (Đắk Lắk) | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
ĐH Hải Phòng | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Hồng Đức (Thanh Hóa) | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Kinh tế – ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | ||
ĐH Đông Á (Đà Nẵng) | 7 | 8 | 8 | 8.5 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10 |
ĐH Việt Đức (Bình Dương) | 7.5-8.0 | 8.0-8.5 | 8.5-8.9 | 9.0-9.4 | 9.5-10 | 10 | 10 |
Ba điều nên nhìn thêm ngoài bảng điểm
Đừng chỉ nhìn một mức band rồi kết luận "chắc có lợi". Cùng IELTS 6.5, Ngoại thương chỉ tính 8.5 điểm, trong khi phần lớn trường trong bảng đã tính đủ 10. Mức "an toàn" ở trường này chưa chắc là mức "tối ưu" ở trường khác.
Một số trường đặt thêm điều kiện đi kèm, ví dụ yêu cầu điểm trung bình học tập 3 năm THPT đạt một ngưỡng nhất định song song với IELTS — không phải cứ đủ band là được xét.
Chứng chỉ cần còn hiệu lực (thường 2 năm kể từ ngày thi) tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
Với mục tiêu trường con đang nhắm, band bao nhiêu là đủ?
Đối chiếu đúng bảng quy đổi là bước đầu. Bước tiếp theo là biết chính xác con đang cách mục tiêu đó bao xa. Làm ngay bài test IELTS thử miễn phí để có kết quả theo 4 kỹ năng, làm căn cứ đặt lộ trình ôn luyện phù hợp:



Bình luận